Tư Vấn Miễn Phí
Gửi yêu cầu tư vấn

Thuế hộ kinh doanh 2026: Những điểm mới quan trọng cần lưu ý!

Năm 2026 đánh dấu giai đoạn chuyển đổi quan trọng trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo định hướng minh bạch hóa hoạt động sản xuất – kinh doanh, tăng cường tuân thủ tự nguyện và quản lý rủi ro. Thực hiện chủ trương này, ngày 29/01/2026, Cục Thuế đã ban hành Thông báo số 85/TB-CT về việc tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Kèm theo Thông báo là bộ tài liệu hướng dẫn chi tiết, nhằm hỗ trợ hộ kinh doanh tiếp cận đúng, đủ và kịp thời các quy định mới. Bài viết dưới đây tổng hợp những nội dung trọng tâm của tài liệu tuyên truyền năm 2026 đối với hộ kinh doanh, giúp người nộp thuế nắm bắt và chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
Thuế hộ kinh doanh 2026: Những điểm mới quan trọng cần lưu ý!
Thuế hộ kinh doanh 2026: Những điểm mới quan trọng cần lưu ý!

    Nguyên tắc áp dụng ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng/năm

    Ngưỡng 500 triệu đồng/năm là mốc pháp lý trung tâm để xác định hộ kinh doanh có phát sinh nghĩa vụ nộp thuế hay không. Mốc 500 triệu đồng/năm là ranh giới giữa “không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế” và “phát sinh đầy đủ nghĩa vụ thuế GTGT, TNCN”.

    Trường hợp 1

    Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống (Nhóm không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng vẫn phải tuân thủ thủ tục thuế)
    Đây là nhóm hộ kinh doanh quy mô nhỏ, được áp dụng chính sách miễn nghĩa vụ nộp thuế nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất – kinh doanh nhỏ lẻ.

    Nghĩa vụ thuế:

    • Không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT);

    • Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

    Nghĩa vụ thủ tục hành chính thuế (bắt buộc):

    • Đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế theo quy định

    • Thông báo, kê khai doanh thu thực tế với cơ quan thuế

    • Cập nhật thông tin khi có thay đổi về ngành nghề, địa điểm, quy mô kinh doanh

    • Thực hiện chế độ sổ sách kế toán tương ứng theo hướng dẫn (mẫu S1a-HKD).

    ⚠️ Lưu ý quan trọng: Không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế KHÔNG đồng nghĩa với việc không phải thực hiện thủ tục thuế. Hộ kinh doanh vẫn chịu sự quản lý của cơ quan thuế và có thể bị xử phạt nếu không đăng ký thuế, không thông báo doanh thu hoặc không cập nhật thông tin theo quy định.

    Trường hợp 2

    Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm (Nhóm bắt đầu phát sinh đầy đủ nghĩa vụ thuế)

    Khi doanh thu vượt mốc 500 triệu đồng/năm, hộ kinh doanh bắt buộc phát sinh nghĩa vụ thuế, bao gồm:

    • Phải nộp thuế GTGT
    • Phải nộp thuế TNCN
    • Phải thực hiện kê khai thuế theo tháng hoặc theo quý

    Nghĩa vụ thuế được xác định theo từng mức doanh thu cụ thể và phương pháp tính tương ứng (trình bày chi tiết tại Mục II).

    Phân loại theo từng mức doanh thu và phương pháp tính thuế

    (Mốc xác định cách tính thuế và mức độ tuân thủ đối với hộ kinh doanh)

    Theo tài liệu tuyên truyền chính sách thuế và quản lý thuế năm 2026, hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm được phân loại thành 03 nhóm quy mô tương ứng với phương pháp tính thuế, mức độ kê khai – kế toán và mức độ quản lý rủi ro khác nhau. Việc xác định đúng nhóm doanh thu không chỉ giúp hộ kinh doanh tính đúng – đủ số thuế phải nộp mà còn là cơ sở để lựa chọn phương án quản trị chi phí và tuân thủ pháp luật thuế một cách hiệu quả.

    Nhóm doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm

    Đây là nhóm hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong thực tiễn, thường là các cửa hàng bán lẻ, cơ sở dịch vụ quy mô gia đình hoặc nhóm kinh doanh nhỏ. Chính sách thuế đối với nhóm này được thiết kế theo hướng linh hoạt về phương pháp tính thuế, đồng thời khuyến khích minh bạch hóa chi phí.

    Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu theo từng ngành nghề kinh doanh (phân phối hàng hóa, dịch vụ, sản xuất, vận tải, xây dựng…).

    Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) – lựa chọn một trong hai phương pháp:

    • Phương pháp 1 – Tính theo tỷ lệ trên doanh thu vượt ngưỡng áp dụng tỷ lệ % thuế TNCN trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm. Phương pháp này phù hợp với hộ kinh doanh có cơ cấu chi phí khó chứng minh, ít phát sinh chi phí hợp lệ hoặc chưa có hệ thống sổ sách kế toán đầy đủ.
    • Phương pháp 2 – Tính theo thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 15% trên thu nhập tính thuế, được xác định bằng doanh thu trừ chi phí hợp lý, hợp lệ. Phương pháp này mang lại lợi thế rõ rệt cho hộ kinh doanh có tỷ trọng chi phí lớn (mặt bằng, nhân công, nguyên vật liệu…), với điều kiện chi phí được ghi nhận đầy đủ, có chứng từ hợp pháp.

    Nghĩa vụ kê khai – kế toán – hóa đơn:

    🔹  Thực hiện kê khai thuế theo tháng hoặc theo quý theo quy định
    🔹  Thực hiện lập và sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ

    Tổ chức ghi chép sổ sách kế toán tương ứng với phương pháp tính thuế đã lựa chọn:

    🔹  Mẫu S2a-HKD nếu nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu
    🔹 Hệ thống sổ S2b-HKD đến S2e-HKD nếu tính thuế theo doanh thu – chi phí

    👉 Đây là nhóm được khuyến khích thực hiện quản lý thuế theo hướng tự kê khai, tự xác định nghĩa vụ thuế trên cơ sở số liệu kinh doanh thực tế, từng bước nâng cao minh bạch tài chính và năng lực quản trị chi phí. Việc ghi nhận đầy đủ chi phí hợp lệ giúp hộ kinh doanh vừa tuân thủ đúng quy định, vừa giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp khi áp dụng phương pháp tính theo thu nhập tính thuế.

    Nhóm doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm

    Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm về bản chất đã có quy mô hoạt động tương đương nhiều doanh nghiệp nhỏ. Do đó, chính sách thuế áp dụng cho nhóm này có mức độ yêu cầu cao hơn về minh bạch doanh thu – chi phí, kỷ luật kế toán và tuân thủ hóa đơn, chứng từ.

    Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể.

    Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Áp dụng thuế suất 17% trên thu nhập tính thuế, trong đó thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu trừ chi phí hợp lý, hợp lệ.

    Nghĩa vụ tuân thủ tăng cường:

    • Bắt buộc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán đầy đủ, phản ánh trung thực doanh thu, chi phí, dòng tiền và hàng hóa
    • Thực hiện kê khai thuế định kỳ đúng thời hạn
    • Tuân thủ nghiêm ngặt quy định về hóa đơn, chứng từ, bảo đảm tính hợp pháp của chứng từ chi phí
    • Thuộc nhóm đối tượng được áp dụng quản lý thuế theo rủi ro ở mức độ cao hơn, có khả năng được lựa chọn vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế khi có dấu hiệu rủi ro.

    👉 Với quy mô doanh thu này, hộ kinh doanh nên chủ động đánh giá khả năng chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp để phù hợp với năng lực quản trị, mở rộng hoạt động kinh doanh, tiếp cận vốn và giảm thiểu rủi ro pháp lý trong dài hạn.

    Nhóm doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm

    Đây là nhóm hộ kinh doanh có quy mô doanh thu đặc biệt lớn, vượt xa phạm vi hoạt động thông thường của mô hình hộ kinh doanh truyền thống. Chính sách thuế đối với nhóm này thể hiện rõ định hướng thu hẹp mô hình hộ kinh doanh đối với các trường hợp có quy mô lớn, nhằm bảo đảm sự công bằng trong môi trường kinh doanh và hiệu quả trong quản lý thuế.

    Thuế GTGT và thuế TNCN: Được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu theo hướng dẫn chi tiết của cơ quan thuế, áp dụng tương ứng với từng ngành nghề.

    Yêu cầu tuân thủ và quản lý rủi ro:

    • Thực hiện đầy đủ và chặt chẽ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ
    • Chịu sự giám sát, đánh giá rủi ro ở mức độ cao trong quản lý thuế
    • Có khả năng thuộc diện quản lý trọng điểm trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế

    👉  Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm, cơ quan quản lý thuế khuyến nghị chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp nhằm phù hợp với quy mô hoạt động thực tế, nâng cao tính minh bạch tài chính và bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trong nghĩa vụ thuế giữa các chủ thể kinh doanh.

    Tỷ lệ thuế GTGT và TNCN theo ngành nghề

    (Mốc áp dụng thuế suất – xác định đúng để tránh rủi ro truy thu) 

    Theo tài liệu tuyên truyền năm 2026, hộ kinh doanh phải xác định đúng ngành nghề kinh doanh thực tế (không chỉ căn cứ tên ngành trên giấy đăng ký kinh doanh) để áp dụng đúng tỷ lệ thuế GTGT và TNCN. Trường hợp hoạt động thực tế khác với ngành nghề đã đăng ký, cơ quan thuế có thể ấn định lại ngành chịu thuế và truy thu phần thuế chênh lệch, kèm theo xử phạt và tiền chậm nộp.

    Bảng tổng hợp tỷ lệ thuế GTGT và TNCN theo ngành nghề

    Nhóm ngành nghề Phạm vi áp dụng  Thuế GTGT Thuế TNCN
    Phân phối, cung cấp hàng hóa Bán buôn, bán lẻ, thương mại thuần túy 1% 0,50%
    Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL Sửa chữa, tư vấn, lưu trú, ăn uống, xây dựng chỉ nhận nhân công 5% 2%
    Sản xuất, vận tải, DV gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu NVL Cơ sở sản xuất; vận tải hàng hóa/hành khách, dịch vụ kèm hàng hóa, xây dựng có vật tư 3% 1,50%
    Hoạt động kinh doanh khác Các hoạt động không thuộc nhóm trên 2% 1%

    Lưu ý về dịch vụ đặc thù:

    🔹  Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp: Thuế TNCN 5%.

    🔹  Thuế GTGT đối với cho thuê tài sản áp dụng theo tỷ lệ tương ứng của hoạt động cho thuê theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

    Trường hợp một hộ kinh doanh có nhiều hoạt động

    Nếu hộ kinh doanh đồng thời có nhiều hoạt động khác nhóm ngành (ví dụ: vừa bán hàng hóa, vừa cung cấp dịch vụ sửa chữa) thì:

    • Doanh thu phải được hạch toán tách theo từng hoạt động
    • Áp dụng tỷ lệ thuế tương ứng cho từng phần doanh thu
    • Trường hợp không tách được doanh thu theo hoạt động, cơ quan thuế có thể áp dụng tỷ lệ thuế cao hơn cho toàn bộ doanh thu để phòng ngừa rủi ro thất thu.

    Xác định sai ngành nghề = áp sai thuế suất = nguy cơ bị truy thu, xử phạt và tính tiền chậm nộp. Hộ kinh doanh cần rà soát giấy đăng ký kinh doanh so với hoạt động thực tế,  cập nhật, điều chỉnh ngành nghề khi có thay đổi, rao đổi với cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi có nhiều hoạt động đan xen để xác định đúng nhóm ngành chịu thuế.

    Chế độ kế toán áp dụng từ năm 2026

    Từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC. Việc ghi chép sổ sách được chuẩn hóa theo từng phương pháp nộp thuế, nhằm bảo đảm minh bạch doanh thu – chi phí và là căn cứ để cơ quan thuế đánh giá rủi ro, đối chiếu khi thanh tra – kiểm tra.

    Bảng phân loại sổ kế toán theo hình thức nộp thuế

    Hình thức nộp thuế / Mức doanh thu Sổ kế toán phải sử dụng Mục đích ghi chép
    Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm S1a-HKD Ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
    Nộp GTGT & TNCN theo % doanh thu S2a-HKD Ghi nhận doanh thu theo kỳ tính thuế
    Nộp thuế theo doanh thu – chi phí S2b-HKD → S2e-HKD Ghi chi tiết doanh thu, chi phí, vật tư – hàng hóa, tiền
    Phát sinh các loại thuế khác S3a-HKD Theo dõi nghĩa vụ với các sắc thuế khác (XNK, TTĐB, tài nguyên, BVMT…)

    Nguyên tắc ghi chép sổ sách (nội dung bắt buộc)

    • Ghi chép kịp thời, đầy đủ, trung thực
    • Có chứng từ hợp pháp làm căn cứ cho chi phí
    • Lưu trữ sổ sách, chứng từ theo thời hạn quy định
    • Bảo đảm đối chiếu được với hóa đơn và kê khai thuế.

    Từ năm 2026, ghi chép sổ sách kế toán là nghĩa vụ bắt buộc trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh. Trường hợp không ghi chép, ghi chép không đầy đủ hoặc không trung thực có thể bị ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế, ruy thu thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định.

    Hộ kinh doanh nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm

    Đối với hộ kinh doanh đồng thời hoạt động trong nhiều ngành nghề (ví dụ: vừa bán hàng hóa, vừa cung cấp dịch vụ) hoặc kinh doanh tại nhiều địa điểm (nhiều cửa hàng, chi nhánh, quầy bán), tài liệu tuyên truyền năm 2026 cho phép áp dụng cơ chế linh hoạt khấu trừ ngưỡng 500 triệu đồng/năm khi tính thuế TNCN nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

    Nguyên tắc áp dụng khấu trừ 500 triệu đồng

    Hộ kinh doanh được lựa chọn 01 ngành/nghề hoặc 01 địa điểm kinh doanh có lợi nhất để áp dụng mức trừ 500 triệu đồng/năm khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

    Trường hợp doanh thu của ngành/nghề hoặc địa điểm được chọn nhỏ hơn 500 triệu đồng, phần ngưỡng chưa sử dụng hết được tiếp tục phân bổ sang ngành/nghề hoặc địa điểm khác cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

    ⚠️ Lưu ý: Việc lựa chọn “có lợi nhất” được hiểu là lựa chọn phương án giúp giảm số thuế TNCN phải nộp nhiều nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

    Bảng minh họa cách phân bổ ví dụ ngưỡng 500 triệu
    Hoạt động/Địa điểm Doanh thu năm Áp dụng trừ 500 triệu Phần còn lại được trừ
    Cửa hàng A (bán lẻ) 300 triệu Trừ 300 triệu Còn 200 triệu
    Cửa hàng B (dịch vụ) 450 triệu Trừ tiếp 200 triệu Đã trừ đủ 500 triệu
    Cửa hàng C (vận tải) 600 triệu Không còn ngưỡng trừ 0

    ➡️ Trong ví dụ trên, hộ kinh doanh được trừ đủ 500 triệu bằng cách phân bổ lần lượt qua các hoạt động/địa điểm, giúp giảm nghĩa vụ TNCN hợp pháp.

    Yêu cầu về quản lý sổ sách và chứng từ

    Để áp dụng đúng cơ chế linh hoạt khấu trừ, hộ kinh doanh cần:

    • Hạch toán doanh thu riêng theo từng ngành/nghề hoặc từng địa điểm
    • Có sổ sách, chứng từ đối chiếu rõ ràng để chứng minh doanh thu từng phần
    • Trường hợp không tách được doanh thu, cơ quan thuế có thể áp dụng phương án xác định theo tỷ lệ hoặc ấn định, làm bất lợi cho người nộp thuế.

    Quy định này giúp hộ kinh doanh tối ưu quyền lợi hợp pháp, tránh thiệt thòi khi doanh thu bị phân tán ở nhiều hoạt động/địa điểm đồng thời khuyến khích ghi chép minh bạch để được hưởng đầy đủ ngưỡng miễn trừ theo quy định.

    Cho thuê bất động sản

    Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản (nhà ở, mặt bằng kinh doanh, kho bãi, xưởng…), tài liệu tuyên truyền năm 2026 quy định phương pháp tính thuế theo công thức rõ ràng và nhất quán:

    1. Công thức tính thuế

    • Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
    • Thuế TNCN = (Doanh thu – 500 triệu đồng) x 5%

    📌 Lưu ý mốc 500 triệu đồng/năm: Chỉ phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng/năm mới là căn cứ tính thuế TNCN.

    2. Trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê

    Khi cá nhân/hộ kinh doanh có nhiều hợp đồng cho thuê bất động sản:

    • Người nộp thuế được lựa chọn hợp đồng để áp dụng mức trừ 500 triệu đồng/năm
    • Trường hợp doanh thu của hợp đồng được chọn chưa đủ 500 triệu, phần ngưỡng còn lại được phân bổ sang hợp đồng khác cho đến khi trừ đủ 500 triệu.
    Ví dụ: 
    Hợp đồng Doanh thu năm Áp dụng trừ 500 triệu Phần còn lại được trừ
    HĐ 1 (mặt bằng A) 350 triệu Trừ 350 triệu Còn 150 triệu
    HĐ 2 (nhà ở B) 600 triệu Trừ tiếp 150 triệu Đã trừ đủ 500 triệu

    ➡️ Phần doanh thu vượt ngưỡng sau khi trừ đủ 500 triệu sẽ là căn cứ tính TNCN 5%.

    Trong thực tiễn, các bên có thể thỏa thuận để bên thuê khai thay, nộp thay thuế cho bên cho thuê.

    • Phải ghi rõ trong hợp đồng thuê về việc bên thuê thực hiện khai thay, nộp thay
    • Xác định rõ trách nhiệm cung cấp hồ sơ, chứng từ, thời hạn nộp thuế
    • Là căn cứ pháp lý để xử lý khi có tranh chấp hoặc khi cơ quan thuế đối chiếu nghĩa vụ thuế

    Việc không ghi rõ nghĩa vụ nộp thay trong hợp đồng có thể dẫn đến tranh chấp giữa bên cho thuê và bên thuê, hoặc phát sinh rủi ro bị truy thu, xử phạt do không xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm nộp thuế. Khuyến nghị các bên chuẩn hóa điều khoản thuế trong hợp đồng thuê ngay từ đầu.

    Tóm lại, từ năm 2026, hộ kinh doanh cần đặc biệt ghi nhớ và tuân thủ đầy đủ các mốc thông tin trọng yếu trong quản lý thuế: ngưỡng 500 triệu đồng/năm là ranh giới phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT và TNCN, các mốc 3 tỷ và 50 tỷ đồng/năm quyết định phương pháp tính thuế TNCN cũng như mức độ quản lý rủi ro của cơ quan thuế, việc xác định đúng ngành nghề để áp dụng đúng tỷ lệ thuế là điều kiện tiên quyết nhằm tránh truy thu, xử phạt và tiền chậm nộp, từ năm 2026, ghi chép sổ sách kế toán và sử dụng hóa đơn đầy đủ là nghĩa vụ tuân thủ bắt buộc đồng thời, minh bạch doanh thu – chi phí không chỉ giúp giảm rủi ro pháp lý mà còn là công cụ hợp pháp để tối ưu nghĩa vụ thuế trong dài hạn.

    👉 Để bảo đảm áp dụng đúng quy định và hạn chế rủi ro thuế, hộ kinh doanh nên chủ động rà soát lại mô hình hoạt động, doanh thu, ngành nghề và phương pháp kê khai ngay từ đầu năm 2026. Trường hợp cần hỗ trợ, bạn có thể liên hệ đơn vị tư vấn thuế/kế toán chuyên nghiệp để được đánh giá nhanh tình trạng hiện tại và xây dựng phương án tuân thủ phù hợp.

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIỂM TOÁN TAF

    Trụ sở chính: 62A Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

    ☎ Hotline/ Zalo : 0924 580 580 (Zalo)

    📩 Email: info@taf.vn

    🌐 Website: taf.vn

    Tác giả: TAF Boss

    Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

    Click để đánh giá bài viết
    0924 580 580
    Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây